
Mục đích của xem tướng chính là hướng đến việc xu cát, tị hung, từ đó cho biết đường hướng tu dưỡng, trau dồi đạo đức và tài năng. Khi biết rõ những yếu điểm của bản thân, mỗi người có thể tìm cách bổ trợ bằng những hành động cụ thể, nhằm hạn chế khuyết điểm và bổ sung thế mạnh của mình, giúp xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
Dưới đây là 10 bước xem tướng giúp bạn hiểu tốt hơn về tương sinh quan:
1 – Xem thần khí
Coi vẻ uy nghi : hiền lành, dữ tợn, hung ác, điềm tĩnh, nhu nhược, dao động hay tĩnh…..vân vân.
Uy nghi là nhờ đôi mắt, lưỡng quyền và thần khí, âm thanh.
2 – Xem dáng vẻ và tinh thần
Lúc đi, đứng, nằm, ngồi, xử lý tình huống công việc ra sao, cư xử giao tiếp mọi người thế nào. ( Ngồi lâu không bị mê muội hôn trầm. Diệu thần, nhãn thần tỉnh táo tươi sáng. Nhìn lâu không mờ. Có những tướng trên là bậc quý. )
3 – Xem tướng đầu
Đầu tròn, méo, hình dạng ra sao, đỉnh đầu cao hay thấp – bằng hay lõm. Đầu vuông, đỉnh đầu cao là người ở ngôi vị cao tới bậc vua chúa. Trán vuông, đỉnh đầu cao khởi là phụ tá lương thần. Đầu tròn thì giàu có và thọ. Trán rộng thì sang quý. Đầu lệch từ nhỏ truân chuyên. Trán vát thiếu niên hư hao. Trán thấp thì hình khắc và bướng bỉnh.
4 – Thẩm định sự thanh trọc
Thanh hay trọc phải đúng mức, vì Thanh đi quá đà sẽ trở thành hàn. Trọc đi quá đà sẽ trở thành thô và chỉ khi nào có hàn và thô mới coi là xấu. Nếu trong một cá nhân có cả Thanh lẫn Trọc, ta phải tìm xem đó là cách Thanh trung hữu Trọc hay cách Trọc trung hữu Thanh.
5 – Xem Ngũ nhạc Tam đình.

A. Ngũ Nhạc :
Quyền bên trái là Đông nhạc cần ngay ngắn không thô lộ. Trán là Nam nhạc cần ngay ngắn, không vát, không hãm, không thấp, không thiên tà. Quyền bên phải là Tây nhạc nên đầy đặn, vuông vắn tròn trịa, không nên nhọn, lệch, lẹm. Mũi là Trung nhạc nên ngay ngắn, sống mũi trực thượng ấn đường không được vẹo, nhọn, gầy, khúc. Bắc nhạc là phần địa các, cằm cần tròn đầy nở to,màu hồng tươi nhuận là tốt.
B. Tam Đình:
Tam đình gồm có : thượng đình, trung đình, hạ đình. Cả 3 đình cần phải cân xứng thì mới quý.
Sách tướng viết:
“Thượng đình trường thiếu niên mang” (tuổi trẻ vất vả)
“Trung đình trường phúc lộc sương” (có phúc lộc)
“Hạ đình trường lão cát tướng” (tuổi già hưởng thụ)
Nếu tam đình không bình đẳng thì cứ căn cứ ba câu phú đoán trên mà xét.
6 – Xem Ngũ quan, Lục phủ

A. Ngũ Quan :
- Mi ( lông mày ) là Bảo thọ quan nên thanh cao sơ tú, cong dài, cách mắt 1,5 đến 2 phân là tốt.
- Mắt là Giám sát quan nên đen trắng rõ ràng ( phượng nhãn, tương nhãn, long hổ nhãn, hầu nhãn….vv…). Mắt nên có tinh thần ẩn bên trong chớ lộ ra ngoài, trông thấy vẻ tự nhiên thanh tú hoặc tự nhiên có uy lực. Nếu là mắt rắn, mắt ong, mắt heo thường lộ 4 phía lòng trắng ( tứ bạch ), hoặc có xích mạch ( sợi đỏ ) đâm ngang con ngươi, trắng đen lẫn lộn, hoặc thần quang quá lộ, hoặc hôn muội là tướng hung, bại ngu tướng.
- Tai là Thám thính quan cần phải vừa tương xứng với khuôn mặt, luân quách ( vành tai ngoài và vành tai trong ) phân minh. Tai trắng hơn mặt cực tốt ! Thuỷ nhĩ ( tai mọng như nước ); Thổ nhĩ ( tai lớn và dày ); Viên kỳ nhĩ ( tai tròn như quân cờ ); Điếm não nhĩ ( tai áp sát vào đầu, đối diện không thấy ); tai cao hơn lông mày, sắc tai hồng nhuận, lỗ tai nhỏ đầu là loại tai tốt tướng. Loại tai chuột mỏng vểnh; tai đuôi tên ( nhọn vát ); mộc nhĩ ( lăn quăn ); luân quách phản – đa số là tướng xấu.
- Mũi là Thẩm biện quan nên đầy nở, thẳng cao. Những loại mũi tốt là: Long hổ tị, tài đồng tị ( như ống trúc chẻ ), thịnh nang tị ( mũi như túi đầy ); huyền đởm tị ( mũi như trái mật treo ). Mũi phải đoan chính không vẹo, không thô, không nhỏ mới hay. Những loại mũi xấu là: mũi chó, mũi chim ưng, mũi nhọn như mũi dao, mũi chia khúc, lỗ mũi lộ, mũi hếch, mũi có sống mũi cao lộ cốt gọi là “cô phong tị”.
- Miệng là Xuất nạp quan. Miệng tốt tướng là miệng có đôi môi hồng, răng trắng, nhân trung sâu dài, hình dáng như trăng treo hay là vòng cung hướng lên. Miệng chữ tứ, miệng vuông to như miệng hùm, miệng hình dáng tựa con thuyền bị lật úp, miệng cá ngão, môi ngắn răng lộ, môi đen, môi quá mỏng – quá dày miệng thô đều là tướng xấu.
B. Lục Phủ :
Lục phủ trong nhân tướng là thuật ngữ dùng để nhận diện 3 cặp xương ở bìa ngoài ôm lấy hai bên khuôn mặt. Phủ trong nhân tướng học ý chỉ về kho chứa, sự quản lý, danh vọng, tiền tài.
Lục phủ gồm :
- Thiên thương thượng phủ là 2 xương ở 2 bên gò trán, tính từ vị trí chân tóc tới dưới đuôi chân mày, kéo dài tới phần trên của tai, thuộc thiên đình.
- Quyền cốt trung phủ là 2 xương tạo thành 2 gò má kéo dài sang tai, thuộc khu Trung Đình.
- Tai cốt hạ phủ là 2 xương tiếp giáp với 2 gò má, tạo hình phía dưới, xương quai hàm + cằm, thuộc khu Hạ đình. Phần tai cốt này Liêm Phủ tôi đã nghiệm lý và xem là cung phúc đức của hiện tại mình tích được
Lục phủ đẹp là khi xương mặt và thịt cân xứng, đầy đặn mang ý nghĩa tài vận sung mãn, cuộc sống sung túc. Khi quan sát lục phủ, cần cân nhắc xương làm trụ cột, xương phải nở đúng cách, tạo hình mạnh mẽ, cân xứng.
Thiên thương thượng phủ – gò 2 bên trán đầy, da tươi tắn thì thường được ông bà, cha mẹ, anh chị em hỗ trợ, thụ hưởng nhiều tiền của.
Quyền cốt trung phủ – gò 2 má nảy nở đẹp đẽ thì thường ở tuổi công việc sự nghiệp tự mình đạt được nhiều của cải, thành công.
Tai cốt hạ phủ – 2 xương bên dưới tai sung mãn, tươi tắn báo hiệu tuổi già viên mãn, gia nghiệp phát triển tốt.
Lục phủ được đánh giá hoàn mỹ khi mà xương bên phải và bên trái tạo thế nhất quán, xương thịt đều cân xứng vừa phải, chắc chắn, thịt không được vượt trội so với xương, xương cũng không phát triển quá so với thịt, da dẻ tươi nhuận, tạo cảm giác tươi mát mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Xem lục phủ trên mặt cũng biết được thời gian thụ hưởng của cải. 2 gò trán ứng với tuổi trẻ, 2 gò má ứng với trung vận – trung niên, 2 xương nối tạo hàm bên dưới ứng với tuổi già – hậu vận.
7 – Xem lưng, bụng
Ngực bằng, đầy, eo tròn, lưng đầy và bụng dưới to hơn, da dẻ mịn màng là tốt. Kỵ lưng thành hố sâu, lưng mỏng, vai so, eo nhỏ ( trai thì phải có vai, gái nên vai xuôi, vai nhỏ ). Mông cần nở nang, bóng bẩy và tròn, không nên lớn thô.
Đầu to mà không có góc cạnh, bụng lớn mà không có ụ nổi, nếu không chân lấm tay bùn thì cũng rạc dài cờ bạc
Sách tướng viết:
Nam tử eo nhỏ khó lòng có tiền, thêm yểu triết, ngực ưỡn đít cong thì chịu trăm ngàn cay đắng. Nữ tử thì phải chịu phận nô tì.
8 – Xem chân – tay
Tay phải dài, chân phải có bụng chân ( bắp chân ) chứ đừng có sác như que củi, chớ có nổi gân chằng chịt. Bàn tay nên thẳng dài thon mập mạp, màu sắc hồng nhuận, da thịt mềm mại, lòng bàn tay ấm áp.
9 – Xem tiếng nói và tâm trạng
Sách tướng viết:
“Tâm bất chính tất nhãn gian tà”.
Muốn nhìn sự việc trong tâm thì coi đôi mắt. Mắt hiền mắt ác biết tâm hiền tâm ác. Mắt nhìn lên thì tâm sự ngay thẳng, mắt trông xuống thì tâm sự băn khoăn. Mắt chuyển động mà không nói là trong lòng nghi ngờ, lo lắng. Mắt tà thị là loại người ” khẩu phật tâm xà “, ích kỷ hại nhân. Mắt nhìn thẳng thắn là người trung chính. Mắt ác tâm tất ác, mắt hiền tâm tất từ. Ai dư dả tiền bạc, lòng quảng đại vui sướng đều thấy hiện sắc chôn vàng đỏ ở nơi ngoạ tằm ( dưới mắt ) và ấn đường. Đàn ông tiếng nói như sấm sét, như chiêng đồng, như tiếng vang trong chum, tiếng dài có âm hưởng thì dù tướng mạo không đẹp lắm cũng có thể phú quý. Người nhỏ tiếng lớn, người lớn tiếng oai vệ, thanh âm xuất tự đan điền đều được hưởng phúc lộc lâu dài. Kẻ bần tiện yểu chiết tiếng nói líu ríu, nhẹ bấc, hoặc tán mạn (không tiếp nối đều đặn) hoặc như thanh la vỡ, trống thủng, tiếng khô khan khó nghe. Người yểu tiện tiếng nói xuất từ đầu lưỡi. Chưa nói mà sắc mặt đã biến đổi, nói chưa hết câu mà như hụt hơi, đều thuộc loại yểu tiện.
10 – Xem hình cục, ngũ hành.
Hình cục là nét chính của nhân thân khả dĩ khái quát thành hình tượng của 12 con giáp, long hình, hổ hình, hạc hình, ngưu hình hay nôm na là hình ẩn trong tướng : tướng báo, tướng voi, tướng phượng, tướng khỉ đều thuộc loại tướng quý. Như trư hình, cẩu hình, mã hình, thử hình, hồ ly hình đều thuộc loại hung bạo bần bạc tướng.
Tướng hình Thú đắc cách thì thường Phú, hình chim muông đắc cách thì thường Quí, tướng hình các loài gia cầm thì bình thường.
Nguồn: st
Để lại một bình luận